VẬT LIỆU NHỰA ÉP PHUN_Phần I

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

I.1. Polymer

Polymer là những hợp chất mà trong phân tử của chúng gồm những nhóm nguyên tử được nối với nhau bằng những liên kết hóa học tạo thành những mạch dài và có khối lượng phân tử lớn. Trong mạch chính của polymer, những nhóm nguyên tử này được lặp đi lặp lại nhiều lần.

Ví dụ: polyetylen  [-CH2-CH2-]n

I.2. Mắt xích cơ sở

Mắt xích cơ sở là những nhóm nguyên tử nhất định tham gia lặp đi lặp lại nhiều lần trong mạch phân tử polymer.

Ví dụ: Nhóm  -CH2-CH2- trong mạch polyetylen được gọi là mắt xích cơ sở

I.3. Độ trùng hợp

Độ trùng hợp, ký hiệu là DP, biểu thị số mắt xích cơ sở có trong đại phân tử. Giá trị DP thường nằm trong khoảng từ vài đơn vị cho đến 5000 – 10000 hoặc lớn hơn nữa.

Ví dụ: Polyetylen (C2H4)n thì

n – là độ trùng hợp

M -  trọng lượng phân tử một mạch polymer

m -  trọng lượng phân tử một mắt xích cơ sở

thì ta có:

Ví dụ: HDPE có trọng lượng phân tử trung bình M = 25.000, trọng lượng phân tử mắt xích cơ sở m = 28

DP ===893

I.4. Tên gọi

Tên gọi polymer chủ yếu dựa vào tên monome (mắt xích cơ sở), hợp chất tổng hợp thành polymer, trước đó thêm vào chữ poly.

Ví dụ: Etylen ® PE: polyetylen

Propylen         ® PP: polypropylen

I.5. Phân loại

▪       Dựa vào nguồn gốc: polymer thiên nhiên, nhân tạo và polymer tổng hợp.

▪       Dựa vào tính chất cơ lý: chất dẻo và chất đàn hồi. Đây là cách phân loại phổ biến nhất, liên hệ với cấu trúc và chúng xác định sự thích ứng với yêu cầu công nghiệp.

-    Nhựa nhiệt dẻo: là nhóm vật liệu cao phân tử quan trọng nhất trong các polymer tổng hợp, bao gồm các cao phân tử có kích thước nhất định, mạch thẳng hay phân nhánh. No! có thể chuyển trạng thái rắn sang trạng thái dẻo bởi sự gia tăng nhiệt độ và quá trình này thuận nghịch, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần. Do đó, đối với nhựa nhiệt dẻo ta có thể tái sinh (ngoại trừ PTFE, polytetraflouroethylene). Ví dụ: PE, PP, PVC, PS, PMMA,…

Trong kỹ thuật, nhựa nhiệt dẻo để chỉ tất cả polymer có lực liên kết phân tử là các liên kết thứ cấp (lực Van der Waals, Hydro), loại nhựa này nhạy nhiệt và dung môi.

-    Cao su, chất đàn hồi: là những polymer mạch thẳng có lực liên kết thứ cấp rất yếu, vật liệu ở dạng chất lỏng rất nhớt. Để sử dụng, phải tạo liên kết ngang giữa các mạch phân tử để tạo mạng không gian ba chiều. Đặc trưng của cao su là nó có khả năng dãn dài lên đến 1.000% (cao su tự nhiên lưu hóa). Tuy nhiên, do có liên kết ngang nên nó không thể tái sinh được.

-    Nhựa nhiệt rắn: mật độ nối ngang dày đặc, cao hơn từ 10 đến 1.000 lần so với cao su. Nhựa nhiệt rắn tạo mạng không gian ba chiều thành cao phân tử, có kích thước vô cùng lớn so với nguyên tử, có tính chất rất cao so với nhựa nhiệt dẻo, nhất là khả năng chịu nhiệt, ngoài ra nhựa nhiệt rắn không tan, không chảy và cũng không tái sinh được. Ví dụ: PF, PU, nhựa epoxy, silicone,…

▪       Dựa vào công dụng

-    Nhựa thông dụng: PE, PP, PVC, PS, ABS, HIPS…

-    Nhựa kỹ thuật: PA, PC, POM, Teflon…

-    Nhựa chuyên dụng: PE khối lượng phân tử cực cao, PTFE, PPS, PPO…

(Còn tiếp..)

tin tức khác